Cách đọc Chứng nhận của SGS cho sản phẩm phủ ceramic

Chứng nhận SGS
Cách đọc Chứng nhận của SGS cho sản phẩm phủ ceramic
5 (100%) 3 vote[s]

Với sự phát triển liên tục của ngành chăm sóc xe hơi và các sản phẩm bảo vệ sơn xe, các hãng sản xuất liên tục công bố những chứng nhận và các phép thử kiểm tra để chứng minh sản phẩm đạt chất lượng cao. Các Chứng nhận của SGS thường được đưa ra như tiêu chí đánh giá cơ bản. Vậy cách đọc các chứng nhận này như thế nào? Detailing Vietnam sẽ hướng dẫn các bạn Cách đọc chứng nhận của SGS cho sản phẩm phủ ceramic.

Để mang tính khách quan, trong phạm vi bài viết này sẽ sử dụng các chứng nhận chính thức của một hãng sản xuất giải pháp phủ ceramic đã được công nhận trên toàn cầu là Ceramic Pro (thuộc tập đoàn Nano Shine LTD) để làm phân tích các tiêu chí cụ thể để làm ví dụ vì đây là hãng đã có công bố đầy đủ các chứng nhận về chất lượng công khai. Bài viết mang tính kỹ thuật chuyên môn và không được dùng làm nội dung tiếp thị cũng như không dùng để so sánh với bất kì hãng nào.

Website chính thức: http://nanoshine-group.com/index.html

Các phép thử đã được công bố: http://nanoshine-group.com/certificates.html

1. Phiên bản của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Phiên bản của mẫu thử và ngày thử mẫu ở Mục 1

Bất kì phép thử nào cũng có giá trị tương ứng với điều kiện thử nghiệm và phiên bản thử nghiệm ở các thời điểm khác nhau là hoàn toàn khác nhau. Do vậy, kết quả thử nghiệm của cùng một hãng ở các thời điểm khác nhau sẽ có thể không giống nhau.

Để có thể biết chính xác kết quả thử nghiệm nào còn hiệu lực hay không thì bạn cần phải xem phiên bản của mẫu thử. Thông tin này thường được thể hiện ở Mục 1 như sau:

REPORT NO.: HV-11-05153X

>> Đây là số của phép thử nghiệm này, để phân biệt với các phép thử nghiệm khác

PAGE: 1 OF 6

>> Đây là trang thứ 1 của bài báo cáo kết quả thử nghiệm gồm 6 trang tổng cộng

DATE: AUGUST 23, 2011

>> Ngày lập báo cáo là ngày 23/08/2011

2. Nguồn gốc xuất xứ của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Thông tin về nguồn gốc xuất xứ của mẫu thử ở Mục 2

Thông tin về mẫu thử được SGS kiểm tra và đánh giá sẽ được ghi cụ thể ở Mục 2 như hình, gồm:

Style/Item No.: Ceramic PRO

>> Đây là thông tin về kiểu loại của mẫu thử, ở đây là Ceramic PRO
Manufacturer/Vendor: Nanoshine LTD

>>Đây là thông tin về nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp mẫu thử, ở đây nhà sản xuất là Nanoshine LTD
Country of Origin: Taiwan

>> Đây là thông tin về xuất xứ của mẫu thử, ở đây là Đài Loan

Như vậy, có thể đọc thông tin này như sau: Mẫu thử Ceramic PRO của hãng Nanoshine LTD cung cấp, có xuất xứ mẫu thử ở Đài Loan.

Với báo cáo kết quả thử nghiệm như hình trên thì trong nội dung này sẽ bao gồm 4 phép thử như sau:

  1. Hardness by Pencil Test: Thí nghiệm về độ cứng của mẫu thử theo Thí nghiệm bút chì
  2. Alkali resistance: Thí nghiệm về khả năng kháng kiềm của mẫu thử
  3. Acid resistance: Thí nghiệm về khả năng kháng axit của mẫu thử
  4. Salt solution resistance: Thí nghiệm về khả năng kháng hỗn hợp muối của mẫu thử

3. Thí nghiệm về độ cứng của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Phép đo độ cứng của mẫu thử

Để kiểm tra độ cứng của mẫu thử, thông thường các phòng lab sẽ dùng Phép đo độ cứng theo thang bút chì (Hardness by Pencil Test) như Mục 4.

Tiêu chuẩn thí nghiệm của Phép đo độ cứng theo thang bút chì này được thực hiện theo tiêu chuẩn JIS K5400 Testing Methods for Paints (Scratch Hardness) của Nhật Bản năm 1990 như ở Mục 5.

>> Điều này có nghĩa là kết quả của phép đo độ cứng mẫu thử khi dùng Phép đo độ cứng theo thang bút chì sẽ không giống như phép đo độ cứng theo thang đá vật lý MOHS.

Tải trọng của quả tạ dùng thử nghiệm độ cứng này là 500g như Mục 6. Theo thang đo độ cứng của bút chì từ 6B đến 9H thì mẫu thử này cho kết quả cứng hơn 9H như Mục 7.

>> Điều này có nghĩa là với quả tạ 500g thì mẫu thử trên đạt độ cứng 9H. Nếu  phòng thí nghiệm dùng quả tạ khác với 500g thì kết quả độ cứng cuối cùng có thể không đạt 9H như mẫu này.

4. Thí nghiệm về khả năng kháng kiềm của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Phép thử về khả năng kháng kiềm ở Mục 8

Để kiểm tra về khả năng kháng kiềm của mẫu thử, phòng lab của SGS sử dụng Tiêu chuẩn JIS K5400 Testing Methods for Paints của Nhật Bản năm 1990 như ở Mục 9.

Điều kiện thí nghiệm của phòng lab ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả thí nghiệm, do vậy SGS đo chính xác điều kiện thí nghiệm ở thời điểm đó như sau:

Test reagent: 5% Na2CO3

>> Điều kiện dùng thử nghiệm khả năng kháng kiềm của mẫu thử là dung dịch có chứa 5% Na2CO3
Test temperature: 23 ℃

>> Điều kiện nhiệt độ khi thử mẫu là 23 độ C

Test time: 24 hour

>> Thời gian ngâm mẫu thử là 24 giờ.

※Examine the appearance of specimen(s) by visual check

>> Kết quả thử nghiệm được kiểm tra bằng mắt thường.

Trong thực tế, vì không có điều kiện thí nghiệm nhiều ngày nên hầu hết các phép thử đều bị giới hạn thời gian và kết quả thử nghiệm thực tế có thể hoàn toàn không giống với điều kiện thí nghiệm. Nhưng thông thường thì với việc rửa xe liên tục kéo dài cũng không vượt quá 24h nên bạn không cần quá bận tâm về việc tiếp xúc với kiềm dài lâu, trừ trường hợp dung dịch kiềm đậm đặc hơn.

>> Một số thử nghiệm mang tính chính xác cao hơn sẽ đo kết quả liên tục trong 7 ngày và dùng tiêu chuẩn mới hơn như ISO 2812-1 : 2002.

5. Thí nghiệm về khả năng kháng axit của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Phép thử về khả năng kháng axit ở Mục 12

Để kiểm tra về khả năng kháng axit của mẫu thử, phòng lab của SGS sử dụng Tiêu chuẩn JIS K5400 Testing Methods for Paints của Nhật Bản năm 1990 như ở Mục 13.

Điều kiện thí nghiệm của phòng lab ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả thí nghiệm, do vậy SGS đo chính xác điều kiện thí nghiệm ở thời điểm đó như sau:

Test reagent: 5% H2SO4

>> Điều kiện dùng thử nghiệm khả năng kháng axit của mẫu thử là dung dịch có chứa 5% H2SO4
Test temperature: 23 ℃

>> Điều kiện nhiệt độ khi thử mẫu là 23 độ C

Test time: 24 hour

>> Thời gian ngâm mẫu thử là 24 giờ.

※Examine the appearance of specimen(s) by visual check

>> Kết quả thử nghiệm được kiểm tra bằng mắt thường.

Trong thực tế, với điều kiện vận hành và sử dụng xe thì các xe thường phải tiếp xúc với các tác nhân có chứa axit như phân chim, ố nước, … liên tục trong nhiều ngày liền. Do vậy, kết quả thử nghiệm với tỉ lệ axit loãng trong thời gian ngắn có thể chưa phản ánh chính xác điều kiện thực tế nên chỉ dùng để tham khảo.

>> Một số thử nghiệm mang tính chính xác cao hơn sẽ đo kết quả liên tục trong 7 ngày và dùng tiêu chuẩn mới hơn như ISO 2812-1 : 2002.

6. Thí nghiệm về độ dày khi phủ nhiều lớp của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Báo cáo về kết quả thí nghiệm độ dày của mẫu khi phủ nhiều lớp ở Mục 16

Để có thể biết chính xác mẫu thử sau khi phủ ceramic có độ dày bao nhiêu, phòng lab của SGS sẽ dùng phép thử để đo độ dày của mẫu như Mục 17, gồm:

Test Required: Coating Thickness Measurement

>> Đây là phép thử nghiệm để đo độ dày của lớp coating
Reference Method: ASTM B487 Standard Test Method for Measurement of Metal and Oxide Coating

>> Phương pháp kiểm tra là theo Tiêu chuẩn ASTM B487 tandard Test Method for Measurement of Metal and Oxide Coating
Thickness by Microscopical Examination of a Cross Section

>> Độ dày của mẫu được đo và tính trung bình bằng kính hiển vi theo từng diện tích đo

Mẫu thử dùng để đo như Mục 18 gồm:

  • Bên trái là lớp nền (Surface) và lớp sơn (Second Layer)
  • Bên phải là lớp nền (Surface) và lớp sơn (Second Layer) đã được phủ 10 lớp ceramic (Third Layer)

Kết quả thử nghiệm được trình bày tại Mục 19 gồm:

  • Độ dày trung bình của  lớp nền (Surface layer): 6.5 μm
  • Độ dày trung bình của lớp sơn (Second layer): 14.4 μm
  • Độ dày trung bình của 10 lớp ceramic (Third layer): 8.4 μm

>> Như vậy, có thể thấy với việc phủ 10 lớp ceramic thì độ dày của bề mặt sẽ tăng thêm khoảng 8.4 μm trong khi lớp sơn ban đầu trên bề mặt sơn xe thực tế từ 120 μm đến 190 μm là hầu như không đáng kể. Để dễ hình dung, bạn có thể thấy độ dày trung bình một sợi tóc là khoảng 150 μm.

7. Thí nghiệm về mức độ chứa kim loại nặng của mẫu thử

Chứng nhận SGS

Báo cáo về kết quả thí nghiệm mức độ chứa kim loại nặng của mẫu thử tại Mục 19

Mức độ chứa kim loại nặng của mẫu thử phản ánh một phần mức độ độc hại của dung dịch phủ ceramic gây ra khi sử dụng trực tiếp hoặc qua điều kiện sấy khô cưỡng ép. Tiêu chuẩn thử nghiệm ASTM F963-08 cung cấp các phép thử để kiểm tra những danh sách kim loại năng như Mục 20.

Kết quả thử nghiệm thể hiện n.d. = Not Detected nghĩa là không phát hiện các kim loại nặng này. Tuy vậy, mức độ độc hại của các dung môi trong dung dịch phủ ceramic lại không đi kèm trong phép thử này nên phép thử cũng chỉ mang tính tham khảo.

Đánh giá chung

Hiểu rõ về các kết quả thí nghiệm cũng như phương pháp thử trong các Chứng nhận của SGS giúp detailer hiểu rõ hơn về dung dịch phủ ceramic mà detailer đang dùng. Nếu bạn còn băn khoăn khi chọn lựa sản phẩm phủ ceramic, Chứng nhận của SGS dựa trên kết quả thí nghiệm chính là những thông tin cơ bản để bạn tham khảo. Cần lưu ý rằng những thông tin này có thể sẽ không phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế hoặc có thể thay đổi khi nhà sản xuất cung cấp các phép thử mới có độ tin cậy cao hơn.

Tìm hiểu thêm thông tin:

Facebook Fanpage| Detailing Vietnam

Follow | @detailingvietnam
Tag | #DetailingVietnam
Youtube | https://goo.gl/A3SDg2
Website | http://www.detailingvietnam.org/
Shop | http://www.detailingworld.vn/
Email | info@detailingvietnam.org

Liên hệ với CEO của Detailing Vietnam:

Facebook: Randy Nguyen

Tham gia cộng đồng chăm sóc xe ô tô Việt Nam

Facebook: Detailing Vietnam Group

Tìm nguồn hàng chăm sóc xe detailing tại Việt Nam

Facebook: Nguồn Hàng Chăm Sóc Xe DetailingWorld.vn

Liên hệ trực tiếp cửa hàng:

571 Đường số 21, P. An Phú, Q. 2, TP. HCM
Call | 0868604228

Email | info@detailingvietnam.org

Detailing Vietnam

This entry has 0 replies

Comments open

Leave a reply

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

error: Please ask for our copyright!
}(jQuery));
Chat với Detailing Vietnam